SaVi Procal D

SaVi Procal D

SaVi Procal D

Savprocal D là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi với thành phần chính là Calci (dưới dạng calci carbonat); Vitamin D3. Thuốc Savprocal D được chỉ định trong trường hợp loãng xương và các trường hợp cần bổ sung chất dinh dưỡng như có thai, loãng xương phụ thuộc vitamin D; phòng ngừa và điều trị thiếu calci và/hay thiếu vitamin D.
  • 0
  • Liên hệ
  • 1366
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Công dụng của Thuốc Savprocal D

CHỈ ĐỊNH

  • Hỗ trợ điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương và các trường hợp cần bổ sung chất dinh dưỡng như có thai, loãng xương phụ thuộc vitamin D.
  • Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và/hay thiếu vitamin D, đặc biệt ở người già, trường hợp tăng sự mất xương (tăng nồng độ hormon parathyroid (Parathyroid hormone - PTH) huyết thanh, giảm nồng độ huyết thanh 25-hydroxy-vitamin D và tăng
    nồng độ kiềm phosphat).

DƯỢC LỰC HỌC

Mã ATC: A12A X01.

Loại thuốc: Thuốc bổ sung khoáng chất.

Một nghiên cứu ngẫu nhiên trên 3270 phụ nữ cao tuổi khỏe mạnh sống ở nhà dưỡng lão, trong 18 tháng, cho thấy bổ sung calci và vitamin D có thể giảm tỉ lệ gãy xương hông và xương khác (không phải xương sống). tăng mật độ khoáng của xương.

Ở những bệnh nhân được điều trị bằng 1200 mg calci và 800 IU vitamin D3 mỗi ngày, số lượng gãy xương hông thấp hơn 43% (p = 0,043) và gãy xương khác (không phải xương sống) thấp hơn 32% so với những người dùng giả dược. Mật độ khoảng xương đùi sau 18 tháng điều trị tăng 2,7% ở nhóm dùng calci/vitamin D3 và giảm 4,6% ở nhóm dùng giả dược (p<0,001). Trong nhóm dùng calci/vitamin D3, nồng độ hormon parathyroid (Parathyroid hormone-PTH) huyết thanh trung bình giảm 44% và nồng độ huyết thanh 25-hydroxy-vitamin D tăng 162% so với ban đầu.

Phân tích các kết quả điều trị bệnh cho thấy xác suất gãy xương hông (p = 0,004) và gây xương khác (p <0,001) giảm trong nhóm điều trị với calci/vitamin D3.

Phân tích các kết quả điều trị bệnh của hai nhóm khác (nhóm đang điều trị, nhóm đã điều trị trong 18 tháng) cho thấy tỷ lệ gãy xương hông ở phụ nữ trong nhóm giả được so với những người trong nhóm dùng calci/vitamin D3 là 1,7 (95% CI 1,0-2,8) và tỷ lệ gãy xương khác (không phải xương sống) là 1,4 (95% CI 1,4-2,1). Tỷ lệ BẢY xương hông tăng đáng kể theo thời gian ở nhóm giả được, trong khi tỷ lệ ở nhóm dùng calci/vitamin D3 ổn định. Do đó điều trị với calci/vitamin D3 trong 18 tháng làm giảm nguy cơ

Gãy xương liên quan đến tuổi (p = 0,007 cho gãy xương hông và p = 0,009 cho gây xương khác (không phải xương sống)). Trung nhóm calci/vitamin D3, giảm nguy cơ gãy xương được duy trì 3 năm sau đó.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Calci carbonat

Calci carbonat chuyển thành calci clorid nhờ vào acid dạ dày. Calci được hấp thu khoảng 15% - 25% từ đường tiêu hóa, phần còn lại chuyển thành muối không tan calci carbonat, calcl stearat và thái ra ngoài qua phân.

Vitamin D

Vitamin D được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa Vitamin D hydroxy hóa ở gan tạo thành 25 – hydroxy a colecalciferol và hydroxyl hóa tiếp ở thận tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1, 25 - dihydroxy colecalciferol (calcitriol). Các chất chuyển hóa tạo liên kết với a - globin. Vitamin D và các chất chuyển hóa. của nó được thái trừ chủ yếu qua gan và phân.

Cách dùng Thuốc Savprocal D

CÁCH DÙNG

Dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2 viên/lần, ngày 2 lần. Tốt nhất nên uống 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối.

Trẻ em: Không chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi.

LÀM GÌ KHI DÙNG QUÁ LIỀU?

Hậu quả nghiêm trọng nhất của quá liều cấp tính hoặc mạn tính là tăng calci huyết do ngộ độc vitamin D.

Triệu chứng:

Các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiểu nhiều, chán ăn, suy nhược, thờ ơ, khát nước và táo bón.

Quá liều mạn tính có thể dẫn đến với hóa mạch máu và các cơ quan do tăng calci huyết.

Cách xử trí:

Ngừng uống calci, vitamin D và bổ sung nước.

LÀM GÌ KHI QUÊN 1 LIỀU?

Nếu quên uống 1 lần thuốc, uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều quên uống và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù liều quên uống (hoặc hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ).

TÁC DỤNG PHỤ

Hiếm gặp 1/10.000 <=ADR < 1/1000

  • Rối loạn tiêu hóa như: Táo bón, đầy bụng, buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.
  • Da: Phát ban.
  • Chuyển hóa: Tăng calci niệu, tăng calci huyết khi điều trị lâu dài ở liều cao.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

LƯU Ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định tuyệt đối các trường hợp tăng calci huyết do bệnh u tủy, ung thư xương di căn và những bệnh xương ác tính khác, bệnh u hạt (sarcoidosis), cường tuyến cận giáp, quá liều vitamin D.

Bệnh thận nặng, bệnh sỏi thận, tăng calci huyết nặng.

Loãng xương do bất động.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

Người tăng calci niệu nhẹ, bệnh thận nhẹ hoặc trung bình cần được theo dõi chặt chẽ, kiểm tra nồng độ calci huyết và calci niệu định kỳ.

Người có tiền sử bệnh sỏi thận, phải đo calci niệu để tránh tăng calci niệu

Điều trị lâu dài, cần theo dõi nồng độ calci huyết, calci niệu và chức năng thận. Giảm hay ngừng điều trị tạm thời khi calci niệu vượt quá 7,5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ).

Sử dụng thuốc thận trọng ở người đang điều trị bệnh tim mạch, người bất động bị loãng xương, những người có nguy cơ tăng calci huyết cao như người bệnh u hạt, người mắc các bệnh ác tính khác.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Nhu cầu calci và vitamin D tăng khi mang thai và cho con bú nhưng bổ sung calci và vitamin D phải được chỉ định và theo dõi của bác sĩ.

Quá liều vitamin D gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc ở phụ nữ có

thai và cho con bú.

Ở người, tăng calci huyết lâu dài có thể dẫn đến hẹp động mạch chủ, bệnh võng mạc, chậm phát triển về thể chất và tinh thần ở trẻ sơ sinh.

Vitamin D và các chất chuyển hóa tiết vào sữa mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thực phẩm cần tránh khi sử dụng thuốc

Thực phẩm giàu acid oxalic, phosphat, acid phytic (ngũ cốc) nên ăn cách thời điểm uống thuốc 2 giờ.

Thuốc cần tránh khi sử dụng thuốc này

Thuốc lợi tiểu thiazid: Có thể làm giảm bài tiết calci nên làm tăng nguy cơ tăng calci huyết.

Một số thực phẩm giàu acid oxalie, phosphat, acid phytinic: Có thể làm giảm sự hấp thu calci.

Phenytoin, barbiturat: Có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của vitamin D thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Do đó làm giảm tác dụng của vitamin D khi sử dụng đồng thời.

Glucocorticoid: Có thể làm giảm tác dụng của vitamin D.

Digitalis và các glyoosid tim khác: Các thuốc uống kết hợp calci và vitamin D có thể làm tăng tác dụng của digitalis và các glycosid tim khác. Do đó người bệnh cần được theo dõi y tế chặt chẽ, nếu cần có thể theo dõi điện tâm đồ (ECG: Electro-cardiography) và calci.

Muối calci có thể làm giảm sự hấp thu của thyroxin, bisphosphonat, natri fluorid, quinolon, tetracyclin và sắt. Nên uống các thuốc này cách nhau khoảng 4 tiếng.

BẢO QUẢN

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Sản phẩm cùng loại

CICASILVER SPRAY

CICASILVER Spray là một thiết bị y tế hữu ích, có tác dụng như một sản phẩm bổ trợ trong điều chị các tổn thương bề mặt da cấp tính và mạn tính. Axit hyaluronic, Vitamin E và Acacia collagen, nhờ đặc tính dưỡng ẩm và tạo màng, tạo ra một hệ thống dự trữ nước đảm bảo môi trường vi mô vết thương được làm ẩm chính xác, hỗ trợ phục hồi và duy trì độ ẩm tối ưu cho da cũng như quá trình sữa chữa sinh lý của mô. Bạc vi đóng vai trò là chất bảo quản trong công thức.

Liên hệ

CICASILVER Ointment

CICASILVER Ointment là một thiết bị y tế hữu ích, có tác dụng như một sản phẩm bổ trợ trong điều chị các tổn thương bề mặt da cấp tính và mạn tính. Axit hyaluronic, Vitamin E và Acacia collagen, nhờ đặc tính dưỡng ẩm và tạo màng, tạo ra một hệ thống dự trữ nước đảm bảo môi trường vi mô vết thương được làm ẩm chính xác, hỗ trợ phục hồi và duy trì độ ẩm tối ưu cho da cũng như quá trình sữa chữa sinh lý của mô. Bạc vi đóng vai trò là chất bảo quản trong công thức.

Liên hệ

KETOVIN

- Bảo quản: Nơi khô ráo, không quá 30°C, tránh ánh sáng. - Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. - Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Liên hệ

GLICLADA 60MG

Thuốc Gliclada 60mg là sản phẩm của KRKA, D.D., Novo Mesto (Slovenia) chứa hoạt chất Gliclazide dùng trong điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân.

Liên hệ

TOLURA 40MG

Thuốc Tolura Tablets 40 mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, dự phòng đột quỵ, điều trị dự phòng nhồi máu cơ tim.

Liên hệ

PAROCONTIN F

Parocontin F Tipharco 3X10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco, có thành phần chính là paracetamol và methocarbamol. Thuốc được dùng để điều trị giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ - xương như: Đau cấp tính và mạn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ; đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Liên hệ

Savi Demencur 50mg

Thuốc Demencur 50 chứa hoạt chất Pregabalin với hàm lượng 50mg được dùng trong điều trị đau thần kinh ở người lớn và hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kết hợp điều trị tổng quát ở người lớn.

Liên hệ

SaVi Alben 400

SaViAlben 400 là thuốc điều trị ký sinh trùng có thành phần chính là Albendazol hàm lượng 400mg. Thuốc được chỉ định trong trường hợp nhiễm các loại ký sinh trùng đường ruột như giun, sán hoặc các loại ấu trùng khu trú trên da

Liên hệ

Shopee

Mua Ngay

Hotline

0933 889 385

Zalo

Chat Zalo