Meloxicam 7,5mg

Meloxicam 7,5mg

Meloxicam 7,5mg

  • 0
  • Liên hệ
  • 2601
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa:

Thành phần dược chất: Meloxicam ……………………… 7,5 mg

Thành phần tá dược: Avicel PH101, Lactose, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn, đường kính 6,6mm, màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

CHỈ ĐỊNH

Dùng dài ngày trong bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, các bệnh khớp mạn tính khác và viêm khớp lứa tuổi thanh thiếu niên.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Dùng theo đường uống. Uống vào lúc no hoặc bất cứ lúc nào, có dùng thuốc kháng acid hay không.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:

Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Khởi đầu 7,5 mg/ngày và có thể dùng tối đa 15 mg/1 lần/ngày.

Khi điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ có tai biến phụ, liều khuyến cáo là

7,5 mg/1 lần/ngày.

Không được vượt quá liều 15 mg/ngày.

Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: 7,5 mg/lần/ngày. Khi cần (hoặc không đỡ) có thể tăng tới 15 mg/lần/ngày

Người cao tuổi: Liều dùng khuyến cáo 7,5 mg/1 lần/ngày.

Suy gan, suy thận: Nhẹ và vừa, không cần phải điều chỉnh liều, nếu suy nặng, không dùng.

Suy thận chạy thận nhân tạo: Liều không được vượt quá 7,5 mg/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Trẻ em trên 2 tuổi: Không sử dụng vì không phù hợp với dạng và hàm lượng viên thuốc này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với meloxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Không được dùng meloxicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay xuất hiện khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

Chảy máu dạ dày, chảy máu não.

Điều trị sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.

Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Khi dùng meloxicam phải hết sức thận trọng ở những người bệnh có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu vì thuốc có thể gây loét dạ dày – tá tràng, gây chảy máu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn của meloxicam nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.

Trong quá trình dùng thuốc có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hóa phải ngưng thuốc ngay.

Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận dẫn đến giảm sự tưới máu thận. Những người bệnh có giảm dòng máu đến thận hoặc giảm thể tích máu như suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi niệu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn cần phải kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng meloxicam.

Meloxicam có thể gây tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp do đó khi dùng thuốc cần thường xuyên theo dõi huyết áp.

Meloxicam có thể gây tăng nhẹ thoáng qua transaminase hoặc các thông số đánh giá chức năng gan khác nhau. Khi các thông số này tăng cao vượt giới hạn bình thường ở mức có ý nghĩa hoặc là tăng kéo dài thì phải ngừng dùng meloxicam.

Ở những người bị xơ gan nhưng ở giai đoạn ổn định khi dùng thuốc không cần phải giảm liều.

Thuốc không ảnh hưởng đến lái tàu xe, vận hành máy nhưng do có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động này.

Người cao tuổi có chức năng gan, thận và tim kém không nên dùng meloxicam.

Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Meloxicam 7,5 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Sản phẩm cùng loại

CICASILVER SPRAY

CICASILVER Spray là một thiết bị y tế hữu ích, có tác dụng như một sản phẩm bổ trợ trong điều chị các tổn thương bề mặt da cấp tính và mạn tính. Axit hyaluronic, Vitamin E và Acacia collagen, nhờ đặc tính dưỡng ẩm và tạo màng, tạo ra một hệ thống dự trữ nước đảm bảo môi trường vi mô vết thương được làm ẩm chính xác, hỗ trợ phục hồi và duy trì độ ẩm tối ưu cho da cũng như quá trình sữa chữa sinh lý của mô. Bạc vi đóng vai trò là chất bảo quản trong công thức.

Liên hệ

CICASILVER Ointment

CICASILVER Ointment là một thiết bị y tế hữu ích, có tác dụng như một sản phẩm bổ trợ trong điều chị các tổn thương bề mặt da cấp tính và mạn tính. Axit hyaluronic, Vitamin E và Acacia collagen, nhờ đặc tính dưỡng ẩm và tạo màng, tạo ra một hệ thống dự trữ nước đảm bảo môi trường vi mô vết thương được làm ẩm chính xác, hỗ trợ phục hồi và duy trì độ ẩm tối ưu cho da cũng như quá trình sữa chữa sinh lý của mô. Bạc vi đóng vai trò là chất bảo quản trong công thức.

Liên hệ

KETOVIN

- Bảo quản: Nơi khô ráo, không quá 30°C, tránh ánh sáng. - Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. - Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Liên hệ

GLICLADA 60MG

Thuốc Gliclada 60mg là sản phẩm của KRKA, D.D., Novo Mesto (Slovenia) chứa hoạt chất Gliclazide dùng trong điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân.

Liên hệ

TOLURA 40MG

Thuốc Tolura Tablets 40 mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, dự phòng đột quỵ, điều trị dự phòng nhồi máu cơ tim.

Liên hệ

PAROCONTIN F

Parocontin F Tipharco 3X10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco, có thành phần chính là paracetamol và methocarbamol. Thuốc được dùng để điều trị giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ - xương như: Đau cấp tính và mạn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ; đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Liên hệ

Savi Demencur 50mg

Thuốc Demencur 50 chứa hoạt chất Pregabalin với hàm lượng 50mg được dùng trong điều trị đau thần kinh ở người lớn và hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kết hợp điều trị tổng quát ở người lớn.

Liên hệ

SaVi Alben 400

SaViAlben 400 là thuốc điều trị ký sinh trùng có thành phần chính là Albendazol hàm lượng 400mg. Thuốc được chỉ định trong trường hợp nhiễm các loại ký sinh trùng đường ruột như giun, sán hoặc các loại ấu trùng khu trú trên da

Liên hệ

Shopee

Mua Ngay

Hotline

0933 889 385

Zalo

Chat Zalo