GLICLADA 60MG

GLICLADA 60MG

GLICLADA 60MG

Thuốc Gliclada 60mg là sản phẩm của KRKA, D.D., Novo Mesto (Slovenia) chứa hoạt chất Gliclazide dùng trong điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân.
  • 0
  • Liên hệ
  • 981
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

CÔNG DỤNG GLICLADA 60MG

Chỉ định

► Bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (type 2) ở người lớn khi các biện pháp như chế độ ăn uống, tập thể dục và giảm cân là không đủ để kiểm soát đường huyết.

Chống chỉ định

► Quá mẫn với gliclazide, các sulfamide trị tiểu đường khác, các sulphonamida, hoặc bất kỳ tá dược nào.

► Tiểu đường type 1.

► Bệnh tiểu đường trước khi hôn mê và hôn mê, tiểu đường dạng keto-acid.

► Suy thận hay suy gan nặng (trong những trường hợp này insulin được khuyến khích sử dụng).

► Điều trị với miconazole.

► Phụ nữ đang cho con bú.

 

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng

► Thuốc dùng đường uống cho người trưởng thành. Không được nhai hoặc nghiền nát viên.

Liều dùng

► Liều hàng ngày: Từ 1-4 viên/ngày, tức là từ 30-120mg liều đơn vào bữa ăn sáng.

Liều khởi đầu:

► Liều khởi đầu thông thường là 30mg/ngày.

► Nếu đường huyết được kiểm soát điều trị duy trì với liều 30mg/ngày.

► Nếu đường huyết không được kiểm soát, tăng liều lên 60, 90 hoặc 120mg/ngày trong các bước tiếp theo. Giữa mỗi lần tăng liều nên cách nhau ít nhất 1 tháng, ngoại trừ những bênh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp đó, liều có thể tăng vào cuối tuần thứ hai của đợt điều trị.

► Liều tối đa 120mg.

Thay thế Gliclazide 80mg dạng viên nén (dạng bào chế phòng thích hoạt chất ngay lập tức) thành viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg.

► 1 viên nén Gliclazide 80mg tương đương với 1 viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg. Do đó thay thế có thể được thực hiện và phải có sự theo dõi đường huyết cẩn thận.

Thay thế Gliclazide 80mg dạng viên nén (dạng bào chế phòng thích hoạt chất ngay lập tức) thành viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg.

► 1 viên nén Gliclazide 80mg tương đương với 1 viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg (tương đương ½ viên phóng thích kéo dài Gliclazide 60mg). Do đó thay thế có thể được thực hiện và phải có sự theo dõi đường huyết cẩn thận.

 

Công dụng:  

Chỉ định

► Bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (type 2) ở người lớn khi các biện pháp như chế độ ăn uống, tập thể dục và giảm cân là không đủ để kiểm soát đường huyết.

Chống chỉ định

► Quá mẫn với gliclazide, các sulfamide trị tiểu đường khác, các sulphonamida, hoặc bất kỳ tá dược nào.

► Tiểu đường type 1.

► Bệnh tiểu đường trước khi hôn mê và hôn mê, tiểu đường dạng keto-acid.

► Suy thận hay suy gan nặng (trong những trường hợp này insulin được khuyến khích sử dụng).

► Điều trị với miconazole.

► Phụ nữ đang cho con bú.

 

Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng

► Thuốc dùng đường uống cho người trưởng thành. Không được nhai hoặc nghiền nát viên.

Liều dùng

► Liều hàng ngày: Từ 1-4 viên/ngày, tức là từ 30-120mg liều đơn vào bữa ăn sáng.

Liều khởi đầu:

► Liều khởi đầu thông thường là 30mg/ngày.

► Nếu đường huyết được kiểm soát điều trị duy trì với liều 30mg/ngày.

► Nếu đường huyết không được kiểm soát, tăng liều lên 60, 90 hoặc 120mg/ngày trong các bước tiếp theo. Giữa mỗi lần tăng liều nên cách nhau ít nhất 1 tháng, ngoại trừ những bênh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp đó, liều có thể tăng vào cuối tuần thứ hai của đợt điều trị.

► Liều tối đa 120mg.

Thay thế Gliclazide 80mg dạng viên nén (dạng bào chế phòng thích hoạt chất ngay lập tức) thành viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg.

► 1 viên nén Gliclazide 80mg tương đương với 1 viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg. Do đó thay thế có thể được thực hiện và phải có sự theo dõi đường huyết cẩn thận.

Thay thế Gliclazide 80mg dạng viên nén (dạng bào chế phòng thích hoạt chất ngay lập tức) thành viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg.

► 1 viên nén Gliclazide 80mg tương đương với 1 viên phóng thích kéo dài Gliclazide 30mg (tương đương ½ viên phóng thích kéo dài Gliclazide 60mg). Do đó thay thế có thể được thực hiện và phải có sự theo dõi đường huyết cẩn thận.

 

Thay thế thuốc in tiểu đường dùng đường uống bằng viên phóng thích kéo dài Gliclazide:

► Liều khởi đầu 30mg và nên xem xét việc điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng đường huyết của bệnh nhân.

Kết hợp điều trị với các thuốc trị tiểu đường:

► Viên phóng thích kéo dài Gliclazide có thể được kết hợp với biguanide, thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin. Ở những bệnh nhân kiểm soát đầy đủ với viên phóng thích kéo dài Gliclazide, có thể điều trị phối hợp bằng insulin dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

► Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Nên được sử dụng với liều tương tự mức liều được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi.

► Bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình: Phác đồ điều trị có thể được sử dụng như ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với việc theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết:

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ đường huyết như:

► Suy dinh dưỡng.

► Rối loạn nội tiết (suy tuyến yên, suy giáp, suy tuyến thượng thận).

► Thu hồi trị liệu corticosteroid kéo dài hoặc liều cao.

► Bệnh mạch máu nghiêm trọng (bệnh động mạch vành nặng, bệnh suy động mạch cảnh hoặc giãn mạch máu nặng, bệnh mạch máu lan tỏa).

► Bắt đầu với liều tối thiểu 30mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

► Liều khởi đầu 30mg và nên xem xét việc điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng đường huyết của bệnh nhân.

Kết hợp điều trị với các thuốc trị tiểu đường:

► Viên phóng thích kéo dài Gliclazide có thể được kết hợp với biguanide, thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin. Ở những bệnh nhân kiểm soát đầy đủ với viên phóng thích kéo dài Gliclazide, có thể điều trị phối hợp bằng insulin dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

► Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Nên được sử dụng với liều tương tự mức liều được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi.

► Bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình: Phác đồ điều trị có thể được sử dụng như ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với việc theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết:

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ đường huyết như:

► Suy dinh dưỡng.

► Rối loạn nội tiết (suy tuyến yên, suy giáp, suy tuyến thượng thận).

► Thu hồi trị liệu corticosteroid kéo dài hoặc liều cao.

► Bệnh mạch máu nghiêm trọng (bệnh động mạch vành nặng, bệnh suy động mạch cảnh hoặc giãn mạch máu nặng, bệnh mạch máu lan tỏa).

► Bắt đầu với liều tối thiểu 30mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Sản phẩm cùng loại

CICASILVER SPRAY

CICASILVER Spray là một thiết bị y tế hữu ích, có tác dụng như một sản phẩm bổ trợ trong điều chị các tổn thương bề mặt da cấp tính và mạn tính. Axit hyaluronic, Vitamin E và Acacia collagen, nhờ đặc tính dưỡng ẩm và tạo màng, tạo ra một hệ thống dự trữ nước đảm bảo môi trường vi mô vết thương được làm ẩm chính xác, hỗ trợ phục hồi và duy trì độ ẩm tối ưu cho da cũng như quá trình sữa chữa sinh lý của mô. Bạc vi đóng vai trò là chất bảo quản trong công thức.

Liên hệ

CICASILVER Ointment

CICASILVER Ointment là một thiết bị y tế hữu ích, có tác dụng như một sản phẩm bổ trợ trong điều chị các tổn thương bề mặt da cấp tính và mạn tính. Axit hyaluronic, Vitamin E và Acacia collagen, nhờ đặc tính dưỡng ẩm và tạo màng, tạo ra một hệ thống dự trữ nước đảm bảo môi trường vi mô vết thương được làm ẩm chính xác, hỗ trợ phục hồi và duy trì độ ẩm tối ưu cho da cũng như quá trình sữa chữa sinh lý của mô. Bạc vi đóng vai trò là chất bảo quản trong công thức.

Liên hệ

KETOVIN

- Bảo quản: Nơi khô ráo, không quá 30°C, tránh ánh sáng. - Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. - Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Liên hệ

TOLURA 40MG

Thuốc Tolura Tablets 40 mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, dự phòng đột quỵ, điều trị dự phòng nhồi máu cơ tim.

Liên hệ

PAROCONTIN F

Parocontin F Tipharco 3X10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco, có thành phần chính là paracetamol và methocarbamol. Thuốc được dùng để điều trị giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ - xương như: Đau cấp tính và mạn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ; đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Liên hệ

Savi Demencur 50mg

Thuốc Demencur 50 chứa hoạt chất Pregabalin với hàm lượng 50mg được dùng trong điều trị đau thần kinh ở người lớn và hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kết hợp điều trị tổng quát ở người lớn.

Liên hệ

SaVi Alben 400

SaViAlben 400 là thuốc điều trị ký sinh trùng có thành phần chính là Albendazol hàm lượng 400mg. Thuốc được chỉ định trong trường hợp nhiễm các loại ký sinh trùng đường ruột như giun, sán hoặc các loại ấu trùng khu trú trên da

Liên hệ

Lamivudine SaVi 100

Hoạt chất: Lamivudine Chỉ định: Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính Dạng bào chế: Viên nén Nhà sản xuất: Savi Quy cách: 3 vỉ x 10 viên

Liên hệ

Shopee

Mua Ngay

Hotline

0933 889 385

Zalo

Chat Zalo